PHONG TỤC · MÂM CỔ NGÀY XUÂN
20 món ăn ngày Tết của người Việt
Từ bánh chưng, thịt đông của miền Bắc đến thịt kho hột vịt, canh khổ qua nhồi thịt của miền Nam: mỗi món một vị, một lớp ý nghĩa chúc lành cho năm mới.
Biên soạn: Tết Nguyên Đán · Tổng hợp theo phong tục phổ biến ở ba miền
Mâm cỗ Tết Việt không đo bằng số lượng sơn hào hải vị, mà bằng sự đủ đầy: món từ đồng ruộng, ao chuồng, vườn nhà, chế biến khéo và bày biện trang trọng. Ba miền có cách nấu khác nhau, nhưng điểm chung là tất cả đều gửi một lời chúc – no ấm, đoàn viên, mọi điều cũ qua đi để năm mới bắt đầu.
Dưới đây là 20 món hay xuất hiện nhất trong ba ngày Tết, chia theo nhóm để bạn dễ lên thực đơn cho gia đình.
Nhóm món bánh và món chính
1. Bánh chưng (miền Bắc)
Nếp cái hoa vàng, đậu xanh cà vỏ, thịt ba chỉ hoặc thịt nạc vai, hạt tiêu, gói trong lá dong rồi luộc 8–10 tiếng. Bánh vuông tượng trời – đất theo quan niệm xưa, là món không thể thiếu trên bàn thờ và trong mâm cỗ.
Ăn cùng: dưa hành, một chút muối tiêu; có thể kho lại với nước mắm và đường để bánh săn và thơm hơn.
2. Bánh tét, bánh đòn (miền Trung – miền Nam)
Cùng nguyên liệu nếp – đậu – thịt nhưng gói hình trụ bằng lá chuối, cắt khoanh khi ăn. Biến thể quen thuộc: bánh tét nhân đậu xanh mỡ, bánh tét chay, và bánh tét lá cẩm (ngâm nếp bằng nước lá cẩm cho màu tím) – đặc sản Cần Thơ.
Ăn cùng: củ kiệu tôm khô, dưa món, hoặc chấm kho quẹt.
3. Giò lụa, chả lụa (cả ba miền)
Thịt heo giò giã hoặc xay nhuyễn cùng nước mắm, gói lá chuối, luộc chín. Miếng giò cắt ra có bề mặt mịn, vị ngọt tự nhiên, mùi lá chuối phảng phất.
Bảo quản: để tủ mát, cắt trước khi ăn; không đông đá vì làm bở giò.
4. Thịt đông (miền Bắc)
Chân giò, tai heo, bì, nấm hương, mộc nhĩ hầm nhừ rồi để nguội cho đông tự nhiên. Món này “đúng mùa” nhất những ngày Bính Ngọ lạnh giáp Tết, ăn kèm dưa hành và cơm nóng.
Mẹo: hớt bọt kỹ trong lúc hầm để thành phẩm trong, không đục.
5. Gà luộc (cả ba miền)
Gà ta làm sạch, nhấn chìm trong nước dùng sôi nhẹ rồi tắt bếp để da vàng bóng, thịt vừa tới; chặt miếng, bày nguyên hình hoặc xếp quạt, rắc lá chanh thái sợi.
Chấm: muối tiêu chanh hoặc nước mắm gừng.
6. Xôi gấc (miền Bắc)
Nếp đồ với gấc tươi cho màu đỏ cam tự nhiên, Thường được bày đĩa xôi đầy trên mâm cúng giao thừa vì màu đỏ được coi là màu lấy may.
Nấu: trộn nếp với rượu trắng và dầu ăn trước khi đồ để xôi tơi, bóng.
7. Thịt kho hột vịt, còn gọi thịt kho tàu (miền Nam)
Thịt ba chỉ và trứng vịt kho lửa nhỏ với nước dừa tươi, nước mắm, đường thốt nốt; thịt trong màu caramel, trứng thấm vị. Đây là món “kho một nồi ăn ba ngày” điển hình của mâm cỗ Nam Bộ.
Ăn cùng: cơm trắng, dưa giá hoặc củ kiệu để đỡ ngán.
8. Canh khổ qua nhồi thịt (miền Nam)
Trái khổ qua (mướp đắng) bỏ ruột, nhồi hỗn hợp thịt heo xay, tôm, mộc nhĩ, hành tím rồi hầm đến khi mềm. Tên món được hiểu là “mọi nỗi khổ qua đi”, nên thường nấu vào bữa tất niên.
Giảm đắng: trụng nhanh khổ qua trong nước sôi có ít muối trước khi nhồi.
9. Canh măng khô nấu móng giò (miền Bắc)
Măng khô ngâm rửa nhiều nước, xào thơm rồi hầm cùng móng giò, thịt ba chỉ cho đến khi nước ngọt và măng mềm; thường nấu với miến dong, ăn nóng.
Lưu ý: thay nước ngâm vài lần để măng hết vị chát.
10. Miến gà, miến nấu lòng gà (miền Bắc – miền Trung)
Miến dong dai trong, gà ta luộc xé sợi, lòng gà và mộc nhĩ, nước dùng trong, rắc hành lá, rau răm. Món này thường nấu sáng mùng một vì nhẹ bụng, đỡ ngán sau bữa tất niên.
Nhóm món nguội và món ăn kèm
11. Chả giò, nem rán, ram (ba miền)
Nhân thịt heo, tôm, miến, mộc nhĩ, cà rốt, trứng, gói trong bánh tráng rồi chiên vàng. Miền Bắc gọi nem rán, miền Trung gọi ram, miền Nam gọi chả giò; miền Bắc thường ăn với rau sống và nước chấm chua ngọt, miền Nam cuốn lá lốt và xà lách.
12. Giò thủ, dồi trường (miền Bắc – miền Trung)
Thịt đầu heo, tai, mũi cùng mộc nhĩ, tiêu, nước mắm, nấu xong ép chặt trong khuôn cho kết khối. Cắt mỏng, giòn sần sật.
Ăn cùng: củ kiệu, dưa món, bánh tét.
13. Dưa hành (miền Bắc)
Hành tím hoặc hành trắng ngâm nước mắm đường chua ngọt, sau 5–7 ngày là ăn được. Vị chua – cay nhẹ của dưa hành là “chìa khóa” cân bằng mỡ của bánh chưng và thịt đông.
14. Củ kiệu tôm khô (miền Nam – miền Trung)
Củ kiệu phơi héo, ngâm nước mắm đường; ăn kèm tôm khô rim ngọt. Một đĩa kiệu – tôm khô trên khay mứt là hình ảnh Tết Nam Bộ.
15. Dưa món (miền Trung – miền Nam)
Củ cải, cà rốt, đu đủ xanh, đầu hành, ớt ngâm đường – nước mắm cho khô giòn. Dưa món thường đi cạnh bánh tét và thịt kho.
16. Nem chua (miền Trung)
Thịt heo giã cùng bì, thính, tiêu, gói trong lá ổi rồi lớp ngoài bằng lá chuối, lên men tự nhiên nên có vị chua dịu. Nem chua Thanh Hóa là món nhậu khai vị phổ biến trong những ngày có khách.
17. Lạp xưởng (miền Nam, gốc Hoa)
Ruột giò heo xay tẩm đường, rượu, tiêu, phơi khô; hấp hoặc chiên, cắt lát bày đĩa. Vị ngọt đặc trưng của lạp xưởng làm đầy thêm đĩa món nguội.
Nhóm bánh ngọt, mứt và chè đãi khách
18. Mứt Tết và hạt dưa
Khay mứt ngày Tết thường có mứt dừa, mứt gừng, mứt bí đao, mứt sen, mứt me, mứt khoai lang; bên cạnh là đĩa hạt dưa, hạt bí rang. Người ta mời khách ăn mứt, uống trà rồi trò chuyện đôi câu lấy thảo đầu năm.
19. Bánh ít lá gai, mè xửng, bánh in (miền Trung)
Bánh ít lá gai (Bình Định) làm từ bột nếp trộn lá gai, nhân đậu xanh hoặc dừa; mè xửng và bánh in (Huế) là hai món quà Tết phổ biến, thường biếu ông bà, cha mẹ.
20. Chè kho và chè trôi nước (hai miền)
Miền Bắc có chè kho đậu xanh nấu đặc, xúc ra đĩa, đặt lên bàn thờ; miền Nam có chè trôi nước bánh nếp tròn nhân đậu xanh, nước gừng đường thốt nốt. Hình tròn của bánh trôi được hiểu là sự đoàn viên, trọn vẹn.
Bảng nhanh 20 món
| # | Món | Vùng miền | Ăn kèm |
|---|---|---|---|
| 1 | Bánh chưng | Bắc | Dưa hành, thịt đông |
| 2 | Bánh tét, bánh đòn | Trung – Nam | Củ kiệu, dưa món |
| 3 | Giò lụa | Cả ba miền | Dưa hành, bánh chưng |
| 4 | Thịt đông | Bắc | Dưa hành, cơm nóng |
| 5 | Gà luộc | Cả ba miền | Muối tiêu chanh |
| 6 | Xôi gấc | Bắc | Giò lụa, chả |
| 7 | Thịt kho hột vịt | Nam | Cơm, dưa giá |
| 8 | Canh khổ qua nhồi thịt | Nam | Cơm, nước mắm |
| 9 | Canh măng khô móng giò | Bắc | Miến, rau răm |
| 10 | Miến gà | Bắc – Trung | Hành lá, rau răm |
| 11 | Chả giò, nem rán, ram | Cả ba miền | Rau sống, nước chấm |
| 12 | Giò thủ | Bắc – Trung | Củ kiệu, dưa món |
| 13 | Dưa hành | Bắc | Bánh chưng, thịt đông |
| 14 | Củ kiệu tôm khô | Nam – Trung | Bánh tét, lạp xưởng |
| 15 | Dưa món | Trung – Nam | Bánh tét, thịt kho |
| 16 | Nem chua | Trung | Lá ổi, ớt, nước chấm |
| 17 | Lạp xưởng | Nam | Cơm trắng, dưa món |
| 18 | Mứt và hạt dưa | Cả ba miền | Trà nóng |
| 19 | Bánh ít lá gai, mè xửng, bánh in | Trung | Trà |
| 20 | Chè kho, chè trôi nước | Bắc – Nam | Mè rang, dừa |
Gợi ý mâm cỗ gọn cho gia đình nhỏ
- Mâm cúng giao thừa: bánh chưng, giò lụa, gà luộc, xôi gấc, đĩa mứt và trà.
- Bữa tất niên: thêm canh măng khô móng giò, chả giò, thịt đông, dưa hành.
- Ba ngày Tết: thịt kho hột vịt, canh khổ qua nhồi thịt, bánh tét, củ kiệu tôm khô, dưa món; chè trôi nước cho bữa xế.
Nếu bạn muốn gọn hơn, nguyên tắc chung là cân đối bốn vị: béo (thịt, bánh nếp) – chua (dưa hành, củ kiệu, dưa món) – mặn mà (nước mắm, giò chả) – ngọt thanh (mứt, chè). Có đủ bốn vị, mâm cỗ Tết sẽ đỡ ngán và hợp khẩu vị cả nhà.
Món ăn ngày Tết là phong tục phổ biến, mỗi gia đình mỗi vùng có biến thể riêng. Trang này tổng hợp những cách làm và cách gọi tên thông dụng nhất để bạn dễ hình dung, không phải hướng dẫn cân đo công thức.